TRẦN MẠNH LINH

  • Họ và tên: TRẦN MẠNH LINH
  • Ngày tháng năm sinh: 11/06/1981
  • Địa chỉ: 5/19 Phan Đình Phùng - TP Huế
  • Email: tmlinh@huemed-univ.edu.vn
  • Quê quán: Bắc Lý - Đồng Hới - Quảng Bình
  • Tốt nghiệp: Tiến Sĩ          Năm: 2021
  • Đơn vị công tác: Bộ môn Phụ sản - Trường Đại học Y - Dược Huế                           

I. Tóm tắt quá trình học tập: 
  • 1999 - 2005:        Bác sĩ đa khoa – Trường Đại học Y - Dược Huế
  • 2006 - 2009:        Bác sĩ nội trú bệnh viện chuyên ngành Sản phụ khoa – Trường Đại học Y - Dược Huế
  • 2013 - 2014:        International Fellow tại Khoa Phụ sản – Bệnh viện Đại Học Inha, Hàn Quốc.
  • 2017:                   Fellow tại Highlands Center for Women’s health, Greenville và Ruch Clinic, Memphis, Hoa Kỳ.
  • 2013 - 2021:        Nghiên cứu sinh chuyên ngành Sản khoa tại Trường Đại học Y - Dược Huế.

II. Tóm tắt quá trình giảng dạy / công tác:

  • 2010 - nay:          Giảng viên, Bộ môn Phụ Sản Trường Đại học Y - Dược Huế.
  • 2010 - nay:          Bác sĩ điều trị, khoa Phụ sản Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế.
  • 2010 - nay:          Thư ký Tạp chí Phụ Sản. Hội Phụ Sản Việt Nam (VAGO).

III. Các đề tài Khoa học đã công bố:     

  1. Cao Ngọc Thành, Võ Văn Đức, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Trương Quang Vinh, Nguyễn Viết Nhân, Hà Thị Minh Thi, Nguyễn Trần Thảo Nguyên, Trần Mạnh Linh. Khảo sát nồng độ PAPP-A và sinh hóa máu mẹ tại thời điểm 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày tuổi thai và giá trị dự báo Tiền sản giật. Tạp chí Phụ Sản, 13(1), tr: 26-33, 2015.
  2. Cao Ngọc Thành, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Võ Văn Đức, Nguyễn Trần Thảo Nguyên, Trần Mạnh Linh. Đánh giá kết quả sàng lọc bệnh lý tiền sản giật tại thời điểm 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày của thai kỳ dựa vào siêu âm Doppler động mạch tử cung. Tạp chí Y học thực hành số 1005-2016, tr: 298-304, 2016.
  3. Trương Quang Vinh, Cao Ngọc Thành, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Võ Văn Đức, Nguyễn Viết Nhân, Trần Mạnh Linh. Huyết áp động mạch tại thời điểm 11-13 tuần 6 ngày ở các thai phụ phát triển tiền sản giật và giá trị dự báo. Tạp chí Phụ Sản, 14(2), tr: 33-36, 2016.
  4. Cao Ngọc Thành, Nguyễn Viết Nhân, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Hà Thị Minh Thi, Lê Phan Tưởng Quỳnh, Đoàn Hữu Nhật Bình, Trần Thị Hạ Thi, Lê Tuấn Linh, Trần Mạnh Linh. Ứng dụng kỹ thuật Realtime RT-PCR để định lượng Flt-1 mRNA nguồn gốc nhau thai trong huyết tương của thai phụ và khảo sát mối liên quan với tiền sản giật - sản giật. Tạp chí phụ sản - 13(4), tr: 06-11, 2016.
  5. Cao Ngọc Thành, Võ Văn Đức, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Trương Quang Vinh, Nguyễn Viết Nhân, Hà Thị Minh Thi, Nguyễn Trần Thảo Nguyên, Trần Mạnh Linh. Mô hình sàng lọc bệnh lý Tiền sản giật tại thời điểm 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày thai kỳ dựa vào yếu tố nguy cơ mẹ, huyết áp động mạch, PAPP-A và siêu âm Doppler động mạch tử cung. Tạp chí Phụ Sản, 13(3), tr: 38-46, 2015.
  6. Cao Ngọc Thành, Trương Quang Vinh, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Võ Văn Đức, Võ Văn Khoa, Trần Mạnh Linh. Đánh giá hiệu quả điều trị dự phòng bệnh lý Tiền sản giật - Sản giật bằng Aspirin ở những thai phụ có nguy cơ cao. Tạp chí Phụ Sản, 13(3), tr: 47-53, 2015.
  7. Trương Quang Vinh, Cao Ngọc Thành, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Võ Văn Đức, Nguyễn Thị Diễm Thư, Trần Mạnh Linh. Đánh giá hiệu quả điều trị dự phòng bệnh lý Tiền sản giật - Sản giật bằng Canxi ở những thai phụ có nguy cơ cao. Tạp chí Phụ Sản, 13(3), tr: 54-61, 2015.
  8. Cao Ngọc Anh, Võ Văn Đức, Trần Mạnh Linh. Nồng độ Lactate Dehydrogenase huyết thanh ở thai phụ tiền sản giật - sản giật và mối liên quan với mức độ nặng của bệnh, kết quả thai kỳ. Tạp chí Phụ Sản, tập 15, số 3, 09-2017. Tr 54-60.
  9. Nguyễn Vũ Quốc Huy, Cao Ngọc Thành, Trần Mạnh Linh. Dự báo và điều trị dự phòng tiền sản giật. Tạp chí phụ sản: Số đặc biệt “Sản phụ khoa từ bằng chứng đến thực hành 8” 2017;13-27.
  10. Ngô Đình Triệu Vỹ, Nguyễn Lê Hưng Linh, Trần Thị Mỹ Duyên, Trần Hoàng Nhật Anh, Trần Thị Trà My, Trần Mạnh Linh. Đánh giá tính giá trị và độ tin cậy của bộ công cụ sàng lọc hội chứng tiền kinh nguyệt ở sinh viên nữ tại trường Đại học Y Dược Huế. Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Tập 10, số 2, tháng 4/2020
  11. Ngoc Thanh Cao, Quoc Huy Nguyen Vu, Quang Vinh Truong, Van Duc Vo, Manh Linh Tran. Effectiveness of low-dose aspirin for the prevention of pre-eclampsia. J.Obstet. Gynacol. Res. Vol. 43, No.S1 56-82. June 2017.
  12. Tran Manh Linh, Nguyen Tran Thao Nguyen, Cao Ngoc Thanh, Nguyen Vu Quoc Huy, Vo Van Duc, Truong Quang Vinh, Nguyen Viet Nhan. The model screening preeclampsia at 11+0-13+6 weeks of gestation. J.Obstet. Gynacol. Res. Vol. 43, No.S1 165-171. June 2017. Doi:10.1111/jog.13395.
  13. Le Minh Tam, Tomomi Kotani, Tran Manh Linh, Phan Thi Minh Thu, Tran Viet Khanh, Nguyen Thi Kim Anh, Nguyen Tran Thao Nguyen, Yoshinori Moriyama, Eiko Yamamoto, Nguyen Vu Quoc Huy, Truong Quang Vinh, Cao Ngoc Thanh, and Fumitaka Kikkawa. Outcome of caesarean scar pregnancy treated with local methotrexate injection. Nagoya Journal of Medical Science. 82. 15-23, 2020 doi:10.18999/nagjms.82.1.15

Sách:

  • Tham gia biên soạn sách chuyên khảo “Sàng lọc và điều trị dự phòng tiền sản giật - sản giật”, NXB Đại học Huế, 2017.
  • Tham gia biên soạn tài liệu ”Hướng dẫn Sàng lọc và dự phòng bệnh lý tiền sản giật” của Bộ Y Tế ban hành theo Quyết định số 1911/QĐ-BYT ngày 19/4/2021.

Thành tích hoạt động nghiên cứu khoa học:

  • Giải nhất hội nghị Khoa học - Công nghệ tuổi trẻ các trường Đại học, Cao đẳng Y Dược Việt Nam lần thứ XVI và XVIII.
  • Thành viên nhóm nghiên cứu đạt giải nhất Giải thưởng Cố đô lần thứ 3 cho cụm công trình Nghiên cứu sức khoẻ sinh sản của phụ nữ, năm 2017
  • Đạt giải S SRatnam dành cho các nhà Sản phụ khoa trẻ (Young Gynaecologist Award and the AOFOG) của Hiệp hội Sản phụ khoa Châu Á – Châu đại dương - AOFOG, năm 2017.
  • Thành viên nhóm nghiên cứu đạt giải nhất Giải thưởng Nhân tài đất Việt năm 2017.
  • Giải xuất sắc của KOFIH (2018 KGA Excellent Activity Award) cho chương trình “sàng lọc ung thư cổ tử cung và thai nghén nguy cơ cao tại cộng đồng” năm 2018.

Bảo vệ luận án tiến sĩ ngày:    10/9/2020

  • Tên đề tài: Nghiên cứu kết quả sàng lọc bệnh lý Tiền sản giật – Sản giật bằng xét nghiệm PAPP-A, siêu âm Doppler động mạch tử cung và hiệu quả điều trị dự phòng
  • Thành phần Hội đồng chấm Luận án: 
1.
GS.TS. Cao Ngọc Thành
Chủ tịch
2.
PGS.TS. Vũ Văn Tâm
Phản biện 1
3.
PGS.TS. Lê Hồng Cẩm
Phản biện 2
4.
PGS.TS. Lê Trọng Khoan
Phản biện 3
5.
PGS.TS. Lê Lam Hương
Thư ký Hội đồng
6.
PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng
Ủy viên Hội đồng
7.
TS. Phạm Chí Kông
Ủy viên Hội đồng

 

Tin nổi bật
Thông tin khác
Thông tin khác
Quản lý văn bản và điều hànhĐào tạo trực tuyến E-LearningTrung tâm thông tin Thư việnTạp chí Y Dược họcPhòng Đào tạo Đại họcKhoa DượcBộ môn MắtBộ môn NộiBộ môn NgoạiTrung tâm Nội tiết SS & Vô sinhBộ Giáo dục và Đào tạoTrung tâm Sàng lọc - Chẩn đoán trước sinh và sơ sinhViện Nghiên cứu sức khỏe cộng đồngBệnh viện Trường Đại học Y Dược HuếTrung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo Đại học Huế